NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II - MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 11

Thứ hai - 27/04/2020 11:54
I. PHẦN LÍ THUYẾT
- Bài 10 : Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ( tiết 1, tiết 2)
- Chuyên đề 3: Đông Nam Á ( tiết 1)
II. PHẦN THỰC HÀNH
- Nhận xét bảng số liệu.
- Tính cán cân thương mại; xác định xuất siêu, nhập siêu.
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II - MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 11
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN ĐỊA LÍ
KHỐI 11
A. PHẦN LÍ THUYẾT
BÀI 10: CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TIẾT 1,2)
AKiến thức trọng tâm
I.Vị trí địa lí và lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
  • Nằm ở Trung và Đông Á
  • Giáp 14 nước nhưng biên giới là núi cao và hoang mạc => khó khăn trong việc, quản lý đất nước và giao lưu với các nước.
  • Phía Đông giáp Thái Bình Dương, gần Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Nam Á => thuận lợi giao lưu với các nước.
2. Lãnh thổ
  • Diện tích 9 572,8 Km2- lớn thứ tư trên thế giới
  • Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
  • Có 2 đặc khu hành chính: Hồng Kông và Ma Cao.
  • Đảo Đài Loan là một phần lãnh thổ Trung Quốc.
II. Điềukiện tự nhiên
untitled 1

III. Dâncư và xã hội
1. Dân cư
  • Đông nhất trên thế giới: 1303,7 triệu người (2005)
  • Đa dân tộc, người Hán chiếm 90%,
  • TQ thi hành chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình 1 con => tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm còn 0,6%(2005)
  • Dân cư phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở phía Đông, với nhiều thành phố lớn như: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân,…
  • Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh: 37%
2. Xã hội
  • Chú trọng đầu tư cho phát triển giáo dục
  • Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt 90% (2005)
  • Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân lực dồi dào.
  • TQ có những phát minh quan trọng: la bàn, giấy, kỹ thuật in, thuốc súng,…
  • Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng như: Vạn lí Trường Thành, Thiên An môn, Tử cấm thành
IV. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
  • Điều kiện phát triển:
    • Khoáng sản phong phú
    • Nguồn lao động dồi dào
    • Trình độ khoa học kĩ thuật cao
  • Biện pháp:
    • TQ thực hiện chính sách mở cửa
    • Hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao
    • Tập trung phát triển 5 ngành CN chủ yếu
    • Thu hút đầu tư nước ngoài.
  • Kết quả:
    • Cơ cấu ngành đa dạng
    • Sản lượng công nghiệp tăng nhanh, một số ngành có sản lượng đứng đầu thế giới.
2. Nông nghiệp
  • Điều kiện phát triển:
    • Đất đai màu mỡ
    • Khí hậu đa dạng
    • Nguồn lao động dồi dào
    • Chính sách phát triển nông nghiệp hợp lí
  • Biện pháp:
    • Đưa khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp
    • Miễn thuế nông nghiệp
    • Xây dựng cơ sở hạ tầng
    • Giao quyền sử dụng đất cho nhân dân
  • Kết quả:
    • Sản xuất được nhiều loại nông sản đứng đầu thế giới
    • Ngành trồng trọt chiếm ưu thế so với ngành chăn nuôi.
CHUYÊN ĐỀ 3: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á ( TIẾT 1)
Kiến thức trọng tâm
I. Tự nhiên
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
*Vị trí địa lí:
  • Nằm ở đông nam châu Á, tiếp giáp ÂĐD và TBD
  • Là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ôxtrâylia
  • Là nơi giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
  • Nằm trong khu vực nội chí tuyến.
*Lãnh thổ:
  • Lãnh thổ kéo dài từ 28,50B đến 100N, chia làm 2 bộ phận: ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo
* Ý nghĩa:
  • Thuận lợi:
    • Nằm trên tuyến đường biển quốc tế quan trọng nối ÂĐD và TBD,nằm trong vùng kinh tế phát triển năng động….
    • Giao lưu, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    • Tạo nên nền văn hoá đa dạng.
  • Khó khăn: Là khu vực có nhiều thiên tai, dễ xảy ra các tranh chấp về lãnh thổ, cạnh tranh về kinh tế…
2. Đặc điểm tự nhiên

untitled 2
II– Dân cư và xã hội
1. Dân cư
  • Số dân đông.
  • Cơ cấu dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao (trên 50%).
  • Mật độ dân số cao: 124 người/km2, phân bố dân cư không đồng đều.
  • Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm.
  • Thuận lợi: Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
  • Khó khăn: Chất lượng lao động chưa cao, dân số đông gây sức ép lên KT – XH – TN - MT.
2. Xã hội
  • Đa dân tộc, đa tôn giáo
  • Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn
  • Phong tục tập quán có nhiều nét tương đồng
  • Thuận lợi: Nền văn hoá đa dạng, là cơ sở để các quốc gia hợp tác, cùng phát triển.
  • Khó khăn: Ổn định chính trị, an ninh, xã hội
 
B. PHẦN THỰC HÀNH
Nhận xét bảng số liệu.
Tính cán cân thương mại; xác định xuất siêu, nhập siêu.
 
 
 
 

Nguồn tin: tổ Địa lí

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây