HỌC TRỰC TUYẾN VẬT LÍ - KHỐI 10 - BÀI TẬP TÍNH CHẤT CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Thứ ba - 05/05/2020 10:55
NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG – CÁC NGUYÊN LÍ NHIỆT ĐỘNG

LỰC HỌC
Câu 1: Chọnđápánđúng.Nộinăngcủamộtvật là
A. tổngđộngnăngvàthếnăngcủavật.
B. tổngđộngnăngvàthếnăngcủacácphântửcấutạonênvật.
C. tổngnhiệtlượngvàcơnăngmàvậtnhậnđượctrongquátrìnhtruyềnnhiệtvàthựchiệncông.
D. nhiệtlượngvậtnhậnđượctrongquátrìnhtruyềnnhiệt.
Câu 2: Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
    A. Cọ xát vật lên mặt bàn. B. Đốt nóng vật.
    C. Làm lạnh vật. D. Đưa vật lên cao.
Câu 3: Côngthứctínhnhiệtlượnglà  :
A. Q = mc.t. B. Q = c.t. C. Q = m.t. D. Q = mc.
Câu 4.Nhiệtlượngcầncungcấpcho0,5 kgnước ở 0 0 Cđến khi nósôi là baonhiêu?
Nếubiếtnhiệtdungcủanước là xấpxỉ 4,18.10 3 J/(kg.K).
A. 2,09.10 5 J. B. 3.10 5 J. C.4,18.10 5 J. D. 5.10 5 J.
Câu 5: Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 350g, chứa 2,75kg nước được đun trên bếp.
Khi nhận được nhiệt lượng 650 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 60°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của
ấm, biết c Al  = 880 J/kg.K, c nước  = c n  = 4190 J/kg.K.
   A. 20°C B. 5,1°C C. 3,5°C D. 6,5°C
Câu 6: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta
thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75°C. Xác
định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt. Cho biết nhiệt dung riêng của
nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt là
460J/kgK. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh.
A. 24,8°C B. 5,1°C C. 3,5°C D. 6,5°C
Câu 7: Tính nhiệt lượng cần để đun 5 kg nước từ 15 0 C đến 100 0 C trong một cái thùng bằng
sắt có khối lượng 1,5 kg. Biết nhiệt dung riêng của nước và sắt lần lượt là c 1 = 4200 J/(kg.K)
và c 2 = 460 J/(kg.K).
   A. 1743650 J B. 1847650 J C. 1844650 J D. 1843650 J
Câu 8: Một ấm nhôm có khối lượng 250g, đựng 1,5kg nước ở 25°C. Tìm nhiệt lượng cần
cung cấp để đung sôi nước trong ấm ( 100°C ). Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần
lượt là c Al  = 920J/kg.K và c n  = 4190J/kg.K.
A. 174365 J B. 484765 J C. 488625 J D. 184365 J
Câu 9: Người ta thựchiệncông 100J đểnénkhítrongmộtxilanh. Biếtkhítruyền ra
môitrườngxungquanhnhiệtlượng 20J độbiếnthiênnộinăngcủakhí là :
A. 80J. B. 100J. C. 120J. D. 20J.
Câu 10: Người ta truyềnchokhítrongxilanhnhiệtlượng 100J. Khínở ra thựchiệncông 70J
đẩypittônglên. Độbiếnthiênnộinăngcủakhí là :
A. 20J. B. 30J. C. 40J. D. 50J.
Câu 11: Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 500 J. Khí nở ra thực hiện công
70 J đẩy pittông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
A. 570J. B. -430J. C. 300J. D. 430J.

Câu 12: Người ta nén một khí khí đựng trong xi lanh với một công A làm khối khí tỏa một
nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là 100 J. Tính A.
A. 60J. B. 100J. C. 140J. D. 50J.
Câu 13: Một lượng khí ở áp suất 3.10 5  Pa có thể tích 8 lít. Sau khi đun nóng đẳng áp khí nở
ra và có thể tích 10 lít. Tính độ lớn công do chất khí thực hiện được. (600 J)
A. 600J. B. 60J. C. 60KJ. D. 600KJ.
Câu 14: Khí khi bị nung nóng đã tăng thể tích 0,02 m 3  và nội năng biến thiên lượng 1280 J.
Nhiệt lượng đã truyền cho khí là bao nhiêu? Biết quá trình là quá trình đẳng áp ở áp suất
2.10 5  Pa.
A. 528KJ. B. 5280J. C. 52,8KJ. D. 52KJ.
Câu 15: Một ống hình trụ chứa không khí có nắp đậy có thể dịch chuyển lên xuống dọc theo
thành ống. Người ta đốt nóng bình để cung cấp cho khối khí một nhiệt lượng 50 J thì nội
năng của khối khí tăng 100 J. Khí nóng đẩy nắp bình dịch ra một đoạn 5 cm. Tính lực đẩy
trung bình tác dụng lên nắp bình.
A. 1000N. B. 10N. C. 750N D. 100N

Tác giả bài viết: Dư Bích Ngân

Nguồn tin: Dư Bích Ngân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây